Truy cập
  Visitor:26845
  Online:
   Thời tiết 
   Tỷ giá ngoại tệ
   Giá vàng
 Liên kết
Thỏa ước lao động tập thể 2012


    CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XD                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                 --------                                                             ----------
     

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Căn cứ Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 23/06/1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động  năm 2002; 2006; 2007.

Căn cứ Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể và Nghị định số 93/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ;

Căn cứ biên bản Hội nghị Người lao động năm 2011-2012 ngày 17/01/2012 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng.

Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm có:

1- Bên sử dụng lao động: Công ty CP Đầu tư và XD thủy lợi Lâm Đồng
Do ông: Lê Đình Hiển, giám đốc công ty làm đại diện

2- Tập thể lao động: BCH CĐCS Công ty CP Đầu tư và XDTL Lâm Đồng
Do ông: Trần Đại Hiền, Chủ tịch CĐCS công ty làm đại diện

Cùng thỏa thuận ký kết Thỏa ước lao động tập thể (TULĐTT) gồm các điều khoản sau:

CHƯƠNG I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Bản TULĐTT gồm 8 chương 36 điều, quy định mối quan hệ về trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên và những bảo đảm xã hội cho người lao động trong thời hạn thỏa ước có hiệu lực.
Mọi trường hợp không ấn định trong bản TULĐTT này sẽ được thực hiện theo Bộ luật lao động, Nội quy lao động của công ty và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước quy định hiện hành.

Điều 2.  Bản TULĐTT này được tất cả NLĐ trong công ty thảo luận, góp ý trước khi tiến hành ký kết.
Thỏa ước có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày được Hội nghị NLĐ thông qua  ngày 17/01/2012. Trong quá trình thực hiện thỏa ước có thể tiếp tục được sửa đổi, bổ sung với sự thống nhất cả hai bên. Nếu hai bên không có ý kiến thay đổi xem như mặc nhiên công nhận hiệu lực của thỏa ước..

Điều 3. Những cam kết và trách nhiệm tổng quát mỗi bên.

1-    Bên sử dụng lao động

a-    Tôn trọng và thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong thỏa ước này, tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ hoàn thành nhiệm cụ công tác được giao.

b-    Thừa nhận quyền tự do hoạt động Công đoàn của Công đoàn theo Luật công đoàn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn làm việc như sau: nơi làm việc, thời gian làm việc của Chủ tịch công đoàn ít nhất 1 tháng 3 ngày được hưởng lương, phương tiện khi cần thiết.

2-    Tập thể NLĐ

a-    Tôn trọng và nghiêm túc thực hiện các điều khoản trong thỏa ước này.

b-    Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) với tinh thần trách nhiệm cao.

CHƯƠNG II.
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

Điều 4. Tất cả lao động làm việc tại công ty đều được ký HĐLĐ theo quy định của Nhà nước và đúng theo mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý phát hành.

Điều 5. Do tính chất công việc và tình hình sản xuất đặc thù của công ty, những chức danh công việc được ký kết theo các hình thức HĐLĐ như sau:

1-    HĐLĐ với thời hạn không xác định

a-    Trưởng phó phòng, cán bộ đại học, trung học đã qua thời gian thử việc.

b-    Công nhân kỹ thuật từ bậc 4 trở lên.

2-    HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm

a-    Cán bộ đại học, trung học, công nhân kỹ thuật mới ra trường trong thời gian tập sự, công việc đã xác định được thời gian kết thúc.

b-    Công nhân kỹ thuật từ bậc 2 trở lên.

3-    Hợp đồng công việc

a-    Các đối tượng là lao động phổ thông, làm các công việc đơn giản như: đào đắp đất, phụ trợ xây lát các hạng mục công trình đơn giản, phụ hồ, đổ bê tông, … thời gian làm việc đã xác định thời gian kết thúc từ 01 đến dưới 03 tháng. Nếu hết hạn hợp đồng hai bên không có ý kiến chấm dứt thì xem như thời gian ký kết hợp đồng được gia hạn.

b-    Nếu thay đổi hình thức hoặc những nội dung chính trong hợp đồng, HĐLĐ phải được ký lại.

Điều 6.
1-    NLĐ làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm hoặc hợp đồng công việc có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn trong những trường hợp sau:

a-    Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo các điều kiện làm việc như đã thoả thuận trong HĐLĐ.

b-    Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn trong HĐLĐ.

c-    Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

d-    Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

e-    Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

f-    Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

2-    Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NLĐ phải báo cáo cho NSDLĐ biết trước một thời gian quy định như sau:

a-    Đối với trường hợp a, b, c ít nhất 3 ngày.

b-    Đối với trường hợp d, e và HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm ít nhất 30 ngày, hợp đồng công việc ít nhất 3 ngày.

c-    Đối với trường hợp f theo yêu cầu của thầy thuốc

3-    NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo cáo cho NSDLĐ ít nhất trước 45 ngày.

Điều 7.

1-    NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp, theo khoản 3 điều 10 Nội quy lao động.

2-    NLĐ ốm đau đã điều trị liên tục một thời gian dài mà khả năng lao động chưa hồi phục, tùy theo hình thức HĐLĐ mà thời gian được quy định như sau:

a-    HĐLĐ không xác định thời hạn: 12 tháng.

b-    HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm: 6 tháng.

c-    Hợp đồng công việc: quá nửa thời gian hợp đồng.
    Khi sức khỏe của NLĐ bình phục thì được xem xét để ký lại HĐLĐ.

3-    Trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo khoản 1 điều này, NSDLĐ phải trao đổi với BCH CĐCS công ty.

4-    Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ:

a-    HĐLĐ không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày.

b-    HĐLĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm: ít nhất 30 ngày.

c-    Hợp đồng công việc: ít nhất 3 ngày.

Điều 8.   NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

1-    NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị theo quyết định của thầy thuốc.

2-    NLĐ nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng hoặc những trường hợp nghỉ khác được NSDLĐ cho phép.

3-    Lao động nữ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 9.   Khi chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ đã làm việc thường xuyên trong công ty từ 01 năm trở lên, NSDLĐ có trách nhiệm trợ cấp thôi việc :

1-    Đối với NLĐ đã làm việc trong Công ty từ trước ngày 01/01/1995:
Tính từ ngày 01/01/2009 trở về trước, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng với phụ cấp lương và làm thủ tục hồ sơ xét duyệt với BHXH để NLĐ hưởng chế độ BHXH theo quy định hiện hành.

2-    Đối với NLĐ đã làm việc trong Công ty từ sau ngày 01/01/1995:
Tính từ ngày 01/01/2009 trở về trước, cứ mỗi năm làm việc tại công ty là nửa tháng lương cộng với phụ cấp lương và làm thủ tục hồ sơ xét duyệt với BHXH để NLĐ hưởng chế độ BHXH theo quy định hiện hành

3-    Đối với NLĐ làm việc trong Công ty sau ngày 01/01/2009, NLĐ làm thủ tục đăng ký tại Cơ quan lao động để được hưởng Chế độ trợ cấp thất nghiệp.

Khi chấm dứt HĐLĐ, NLĐ bị kỷ luật lao động theo quy định tại điểm a, b khoản 1 điều 85 của Bộ luật lao động thì NLĐ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Hàng năm công ty trích lập qũy trợ cấp mất việc làm từ 1%-3% qũy lương để trợ cấp cho NLĐ làm việc từ 1 năm trở lên khi bị mất việc làm do công ty sắp xếp lại sản xuất. Hỗ trợ đào tạo lại NLĐ làm việc mới.

Điều 10. HĐLĐ được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau đây:

1-    NLĐ đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định.

2-    NLĐ bị tạm giữ, tạm giam.

3-    Ngoài ra do yêu cầu nào đó, hai bên có thể thoả thuận tạm hoãn HĐLĐ một thời gian.

Hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ đối với các trường hợp ở khoản 1, 3 thì NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc

Điều 11.

1-    Do tính chất của ngành xây dựng thủy lợi mùa tác nghiệp chính là mùa khô, những tháng mùa mưa công ty bố trí cho NLĐ trực tiếp sản xuất nghỉ phép theo chế độ hàng năm, học tập nâng cao tay nghề, tu sửa thiết bị máy móc, xe máy thi công, thi nâng bậc thợ.

2-    Nếu mùa mưa kéo dài hoặc nguyên nhân bất khả kháng mà NSDLĐ đã bố trí công việc cho NLĐ như khoản 1 điều này mà chưa được khắc phục để NLĐ tiếp tục làm việc, thì thời gian chờ việc chấp nhận không hưởng lương. Do lương sản phẩm theo phương án chia hết cho NLĐ trong thời gian có công việc được quy định trong định mức đơn giá tiền lương Nội bộ công ty ban hành. 

Điều 12.
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, BCH CĐCS công ty có quyền giám sát, can thiệp bảo đảm lợi ích của NLĐ được thực hiện đúng pháp luật và nội dung  TULĐTT này.

CHƯƠNG III
THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

Điều 13. Thời gian làm việc của các bộ phận quy định như sau:
1-     Giờ làm việc hành chính của các bộ phận văn phòng
-    Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30
-    Chiều từ 13 giờ đến 17 giờ
2-    Giờ làm việc của công nhân trực tiếp sẽ được Ban chỉ huy các công trường bố trí theo ca của từng công trình cụ thể.
3-    Mỗi tuần làm việc tại bộ phận văn phòng, NLĐ được nghỉ ít nhất 02 ngày (thứ Bảy và Chủ nhật), riêng ngày thứ Bảy làm việc theo khối lượng công việc đã được giao trong tuần chưa hoàn thành.
Điều 14. Hàng năm NLĐ được nghỉ 9 ngày lễ, tết được hưởng nguyên lương hoặc lương cao hơn vào các ngày sau:
-    Tết Dương lịch    :    01 ngày (01/01 dương lịch).
-    Tết Âm lịch     :    04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm ÂL).
-    Giỗ tổ Hùng Vương    :    01 ngày (Mùng 10/03 ÂL).
-    Ngày chiến thắng    :    01 ngày (30/04 dương lịch).
-    Ngày Quốc tế Lao động    :    01 ngày (01/05 dương lịch).
-    Ngày Quốc khánh    :    01 ngày (02/09 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.
Điều 15. NLĐ được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:
-    Người lao động khi kết hôn     :    được nghỉ 03 ngày.
-    Con kết hôn                 :    được nghỉ 01 ngày.
-    Bố, mẹ (kể cả của bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 03 ngày.
Ngoài ra, nếu có nhu cầu, NLĐ thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ việc riêng không lương.
Điều 16. Quy định về chế độ nghỉ phép năm, nghỉ dưỡng, tham quan du lịch: Do đặc điểm riêng của công ty, hàng năm công ty bố trí cho NLĐ nghỉ phép vào mùa mưa, thời gian nghỉ phép quy định cho các bộ phận là:
-    NLĐ làm việc văn phòng: 14 ngày (làm việc đủ 12 tháng).
-    NLĐ làm việc trực tiếp sản xuất: 14 ngày (làm việc đủ 12 tháng).
Thời gian nghỉ phép không kể ngày đi đường, ngày lễ và ngày nghỉ hàng tuần.
Tiền tàu xe, lương phép được tính trong Định mức đơn giá tiền lương nội bộ công ty ban hành. Khoản tiền này được công ty trích nộp BHXH, BHYT thay cho NLĐ hàng tháng.
NLĐ làm việc đủ 12 tháng được đi tham quan nghỉ dưỡng ít nhất 3 ngày do Công đoàn cơ sở và Công ty đài thọ toàn bộ hoặc một phần chi phí phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từng năm của Công ty. Nếu không tổ chức đi được công ty thanh toán bằng tiền.
 
CHƯƠNG VI.
TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ SỬ DỤNG LỢI  NHUẬN

Điều 17.
-    Tiền lương của NLĐ trong công ty thực hiện Định mức đơn giá tiền lương nội bộ công ty ban hành áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất và lao động văn phòng.
-    Tiền lương để thưởng cho NLĐ tháng thứ 13 hàng năm áp dụng thang bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.
-    Hàng năm Công ty tổ chức nâng lương, điều chỉnh mức lương cho NLĐ theo thang bảng lương tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 khi đến kỳ hạn. Tổ chức nâng bậc thợ cho công nhân kỹ thuật theo quy định của Nhà nước.
Điều 18. Hàng tháng công ty trả lương một kỳ vào các ngày cuối hàng tháng. Riêng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất hàng tháng được tạm ứng tiền lương tương ứng với khối lượng công việc, sau khi nghiệm thu công trình được giải quyết thanh toán không quá 15 ngày.
Điều 19. Các hình thức khen thưởng, mức khen thưởng
1-    Khen thưởng từ quỹ lương công ty: thực hiện vào các dịp lễ, tết dương lịch, tết âm lịch căn cứ vào tốc độ tăng năng suất lao động, hiệu qủa sản xuất kinh doanh do Giám đốc quyết định mức thưởng, hạch toán vào giá thành sản phẩm.
2-    Khen thưởng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi: Giữa năm, cuối năm công ty bình chọn cá nhân xuất sắc hoàn thành nhiệm vụ được giao để khen thưởng. Mức thưởng tùy thuộc vào quỹ khen thưởng, phúc lợi.
3-    Trong thời gian thi công, Giám đốc công ty xét thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật đạt chất lượng, mỹ thuật cao, tiến độ thi công hoàn thành trước thời hạn. Mức thưởng tùy thuộc hiệu quả sản xuất kinh doanh của công trình đó.
4-    Chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi để hỗ trợ cho NLĐ khi gặp rủi ro tai nạn trong đời sống.
5-    Chi để động viên các con CBCNV công ty các dịp quốc tế thiếu nhi, tết trung thu, học sinh tiên tiến, khá giỏi.
Điều 20. NLĐ có quyền khiếu nại về việc thanh toán lương hoặc các khoản khấu trừ không đúng chế độ của Nhà nước hoặc các khoản ký kết trong HĐLĐ. Giám đốc có nhiệm vụ giải quyết ngay không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
Điều 21. Hàng năm giám đốc công ty công khai kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:
-    Tổng doanh thu.
-    Các khoản nộp ngân sách.
-    Các loại bảo hiểm cho người lao động.
-    Lợi nhuận.
-    Thu nhập bình quân của người lao động
Điều 22. Lợi nhuận để lại công ty sau khi Báo cáo tài chính hàng năm thông qua Đại hội đồng cổ đông quyết định tỷ lệ phân phối các qũy theo yêu cầu sản xuất và quy định tại Điều lệ công ty ban hành:
1-    Qũy phát triển kinh doanh.
2-    Qũy dự phòng tài chính
3-    Qũy khen thưởng phúc lợi
Hàng năm Giám đốc công ty sẽ công bố trước Hội nghị NLĐ tình hình trích lập, sử dụng, số kết dư của các qũy.

CHƯƠNG V.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


Điều 23. Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật Nhà nước ban hành, Công ty ban hành Định mức đơn giá tiền lương, định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu chi tiết cho từng thành phần công việc, cho từng loại xe máy thiết bị. Việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện bằng các văn bản đề xuất của các công trường thi công. Định mức đơn giá tiền lương nội bộ là cơ sở để hạch toán kinh tế và thanh toán cho NLĐ.
Định mức được xây dựng công khai phát miễn phí đến NLĐ.

CHƯƠNG VI.
CÁC BẢO ĐẢM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 24. NSDLĐ có trách nhiệm:

-    Đóng 100% các loại bảo hiểm cho NLĐ gồm BHXH, BHYT và BHTN.

-    Mua bảo hiểm thân thể (24/24) cho NLĐ bằng 3 xuất cho 1 người.

-    Chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ trên hóa đơn khám sức khỏe với mức tối đa 1 triệu đồng/người/năm. Người lao động hàng năm phải khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm nộp về công ty theo dõi.

Điều 25. Quy định về chi thăm hỏi hiếu, hỷ, ốm đau, tai nạn

1-    Chi thăm hỏi NLĐ khi bị ốm đau, tai nạn là: 500.000 đồng

2-    Chi thăm viếng người quá cố (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ bên vợ  hoặc chồng, con cái của NLĐ): 500.000 đồng

3-    Chi viếng gia đình khi NLĐ chết: 1.000.000 đồng

4-    Chi qùa khi NLĐ kết hôn, con kết hôn: 500.000 đồng

CHƯƠNG VII
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG NỮ

Điều 26. NSDLĐ có trách nhiệm trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động. NLĐ phải tuân thủ việc sử dụng bảo hộ lao động đã được cấp phát và thường xuyên có ý thức đề phòng tai nạn lao động trong mọi trường hợp có thể xảy ra.
NLĐ có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. NSDLĐ hoặc người trực tiếp phụ trách không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục.

Điều 27. Trong trường hợp nơi làm việc, xe máy thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, NSDLĐ, người trực tiếp phụ trách phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngưng hoạt động tại nơi làm việc đối với xe máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục.
Người sử dụng phương tiện xe, máy, thiết bị phải có định kỳ kiểm tra, tu sửa bảo dưỡng. Trước khi vận hành nhất thiết kiểm tra các chi tiết máy móc, thiết bị để đảm bảo an toàn. Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn, sử dụng vào việc riêng khi chưa có ý kiến của NSDLĐ. Đặc biệt chú ý quy trình quy phạm sử dụng xe, máy thiết bị.

Điều 28. Khi có sự cố cháy, tai nạn lao động thì người phụ trách ngoài việc phải xử lý ngay còn phải trực tiếp báo ngay về lãnh đạo công ty, các cơ quan chức năng bằng thông tin nhanh nhất để khẩn cấp có biện pháp xử lý. Nghiêm cấm mọi hành vi che dấu hoặc làm sai lệch nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn, tai nạn lao động gây khó khăn cho công tác khắc phụ, điều tra xử lý.

Điều 29. NSDLĐ có biện pháp từng bước cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất, tinh thần của lao động nữ. Nhằm phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
Nghiêm cấm mọi người nam giới trong công ty có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm phụ nữ.
 

CHƯƠNG VIII.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 30. Việc giải quyết tranh chấp trong nội bộ công ty về quan hệ lao động, trước hết bằng thương lượng trực tiếp trên tinh thần hòa giải, công bằng tôn trọng và đảm bảo lợi ích chung. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động trong công ty được giải quyết theo nguyên tắc sau:

1-    Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.

2-    Thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân thủ theo pháp luật.

3-    Giải quyết công khai, khách quan kịp thời, nhanh chóng đúng pháp luật.

4-    Có sự tham gia của đại diện Công đoàn và đại diện NSDLĐ trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Điều 31.

1-    Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động các bên tranh chấp có quyền:

a-    Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.

b-    Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp.

c-    Yêu cầu người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng cho rằng người đó không thể đảm bảo tính khách quan, công bằng trong việc giải quyết tranh chấp.

2-    Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động các bên tranh chấp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan tổ chức giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 32. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động cá nhân được quy định như sau:

1-    Khi có tranh chấp lao động xảy ra sẽ thành lập Hội đồng hòa giải lao động gồm Đại diện NSDLĐ và Đại diện tập thể NLĐ.

2-    Hội đồng hòa giải tiến hành hoà giải chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp hoặc đại diện người ủy quyền của họ.

3-    Hội đồng hòa giải đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu hai bên chấp nhận phương án hòa giải thì lập biên bản hoà giải thành, có chữ ký hai bên tranh chấp, chủ tịch và thư ký hội đồng hòa giải lao động cơ sở. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành.

4-    Trong trường hợp hòa giải không thành thì hội đồng hòa giải lao động lập biên bản hòa giải không thành, ghi ý kiến của hai bên tranh chấp và của hội đồng, có chữ ký của hai bên tranh chấp. Bản sao biên bản phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án xét xử tranh chấp. Hồ sơ gửi Tòa án phải kèm theo biên bản hòa giải không thành.

Điều 33. Bản TULĐTT này là văn bản pháp lý của công ty làm cơ sở để giải quyết các quan hệ lao động và ký HĐLĐ. Nội dung HĐLĐ nào trái với các điều khoản của Thỏa ước này sẽ không có hiệu lực thi hành.

Điều 34. Qúa trình thực hiện Thỏa ước, nếu một bên có yêu cầu sửa đổi bổ sung phải báo cáo cho bên kia biết bằng văn bản, chậm nhất trong một tuần hai bên phải tiến hành thương lượng, chỉnh lý và thông báo bằng văn bản đăng ký nội dung sửa đổi này với Sở lao động thương binh và xã hội Lâm Đồng..
Điều 35. Những quy định nội bộ của công ty trái với thỏa ước này đều không có hiệu lực.

Điều 36. TULĐTT này ký tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng, đã được thông qua Hội nghị NLĐ ngày 17/01/2012.

            BCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ                                NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
                          Chủ tịch                                                         Giám đốc
                     Trần Đại Hiền                                                     Lê Đình Hiển


Download (Right Click - Chọn Save Link as)

Bản Quyền (C) 2008: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Thủy Lợi Lâm Đồng
Số 68 Hai Bà Trưng - Dalat - Lâm Đồng
Điện thoại: 84.63.3821854-3833850-Fax:063832542
Website:www.lhc.com.vn ,  Email:xdthuyloild@vnn.vn
Design By: Tin Trung Co., Ltd